Đại diện Học viện Tài chính chia sẻ điểm mới trong mùa tuyển sinh 2026 và những ngành học đang có nhu cầu nhân lực lớn trong bối cảnh tài chính số, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu phát triển mạnh.
Điểm mới tuyển sinh Học viện Tài chính năm 2026
Chia sẻ với PV Báo Dân Việt về mùa tuyển sinh 2026, TS. Nguyễn Văn Bình, Phó Giám đốc Học viện Tài chính, nhấn mạnh: “Với bề dày truyền thống và uy tín trong lĩnh vực đào tạo kinh tế – tài chính – kế toán, Học viện không ngừng đổi mới các chương trình đào tạo, cập nhật xu thế toàn cầu. Song song với đó, phương thức tuyển sinh duy trì ổn định, kèm theo những điều chỉnh linh hoạt các tiêu chí để phù hợp với quy chế chung và tạo điều kiện tốt nhất cho thí sinh. Ngày hội tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp là dịp để chúng tôi đồng hành cùng thí sinh trên con đường chinh phục cánh cửa đại học”.
TS. Nguyễn Văn Bình, Phó Giám đốc Học viện Tài chính tại ngày hội tư vấn. Ảnh: NTCC
Theo đó, năm 2026, Học viện Tài chính tuyển sinh 18 ngành, 40 chương trình đào tạo với số lượng tuyển sinh dự kiến là: 6.120, trong đó tại miền Bắc khoảng 5.620, tại miền Nam khoảng 380 (Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế) và dự kiến số lượng tuyển sinh Chương trình liên kết đào tạo mỗi bên cấp một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) là 120 chỉ tiêu. Riêng chương trình liên kết đào tạo với Đại học Toulon (CH Pháp) dự kiến số lượng tuyển sinh 200 chỉ tiêu. 100% sinh viên học tập tại phân hiệu của Học viện được bố trí chỗ ở trong ký túc xá nếu có nhu cầu.
Với 40 chương trình đào tạo, bên cạnh các chương trình truyền thống trong thuộc lĩnh vực tài chính – ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, năm nay, Học viện tiếp tục tuyển sinh các chương trình đào tạo bắt kịp xu thế như Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán, Khoa học dữ liệu trong tài chính, Kinh tế chính trị – Tài chính. Cùng với đó, 15 chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế (nền tảng là chương trình chất lượng cao trước đây) được thiết kế theo chuẩn toàn cầu, mang lại lợi thế cạnh tranh lớn cho sinh viên khi tốt nghiệp.
Học viện ổn định 3 phương thức xét tuyển, đồng thời có những điều chỉnh nhằm đảm bảo công bằng và thuận lợi nhất cho thí sinh là Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GDĐT; Xét tuyển kết hợp; Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Với phương thức xét tuyển kết hợp, so với năm 2025, Học viện điều chỉnh nguyên tắc xét tuyển: Điểm xét tuyển được tính không nhân hệ số ở các điểm môn thành phần, đảm bảo trọng số 1/3 cho mỗi môn, đồng thời bổ sung điểm ưu tiên về Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên theo quy định. Một số tiêu chí trước đây như yêu cầu điểm trung bình các môn đạt từ 8,0 trở lên hay xét giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, Giải Nhất, Nhì, Ba cấp Tỉnh/TP trực thuộc TW được điều chỉnh nhằm phù hợp với thực tiễn.
Đáng chú ý, bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được bổ sung với đủ 5 mức điểm chênh lệch theo quy định, trong đó IELTS 7.5 trở lên được quy đổi tương đương 10 điểm; có thêm chứng chỉ ACT và cập nhật thang điểm mới cho chứng chỉ TOEFL iBT (từ 1-6 đối với chứng chỉ thi từ năm 2026). Điều này giúp việc quy đổi điểm chính xác và công bằng hơn cho thí sinh có chứng chỉ quốc tế.
Về tổ hợp xét tuyển, Học viện bổ sung thêm hai tổ hợp mới: X06 (Toán – Vật lý – Tin học) và X26 (Toán – Tin học – Tiếng Anh), mở rộng cơ hội cho thí sinh có thế mạnh về công nghệ thông tin và ngoại ngữ. Các tổ hợp A00, A01, D01, D07 vẫn được giữ ổn định.
“Việc bổ sung hai tổ hợp xét tuyển X06 và X26 của Học viện với mong muốn mở rộng cánh cửa đón những thí sinh có tư duy logic tốt về Tin học và Ngoại ngữ. Đây chính là những “mảnh ghép” hoàn hảo để đào tạo nên những chuyên gia hội đủ ba yếu tố Tài – Tâm – Chính trong bối cảnh hội nhập hiện nay”, TS. Nguyễn Văn Bình chia sẻ.
Ngành Tài chính, Kế toán, Kinh tế, Kinh doanh trong “làn sóng” công nghệ
Cũng theo đại diện Học viện Tài chính, sự phát triển của ngân hàng số, tài chính số (fintech), trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data), blockchain… đang làm thay đổi căn bản cách thức vận hành của hệ thống tài chính. Nếu trước đây công việc kế toán, kiểm toán, thẩm định tín dụng hay quản trị tài chính chủ yếu dựa trên quy trình thủ công và kinh nghiệm, hiện nay công nghệ đã trở thành công cụ trung tâm hỗ trợ ra quyết định.
Ngành kinh tế – tài chính vẫn nhiều sức hút trong mùa tuyển sinh năm 2026. Ảnh: NTCC
Thị trường lao động vì thế đòi hỏi nguồn nhân lực không chỉ vững kiến thức chuyên môn mà còn có khả năng ứng dụng công nghệ, tư duy phân tích dữ liệu và thích ứng nhanh với môi trường số. Đây chính là lý do khiến ngành kinh tế – tài chính không những không giảm sức hút mà còn được nhìn nhận như một lựa chọn chiến lược dài hạn.
Đặc biệt, tăng trưởng kinh tế trong kỷ nguyên mới của đất nước và chiến lược phát triển hàng triệu doanh nghiệp làm gia tăng nhu cầu nguồn nhân lực về tài chính, kế toán, kinh tế, kinh doanh, công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu … ngày càng tăng.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm, tập đoàn đa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ tài chính. Đáng chú ý, các vị trí như phân tích tài chính, quản trị rủi ro, kiểm toán quốc tế, tư vấn chiến lược hay quản trị dữ liệu tài chính đang có nhu cầu cao và mức đãi ngộ cạnh tranh. Điều này góp phần củng cố niềm tin của thí sinh khi lựa chọn khối ngành kinh tế – tài chính.
Điểm chuẩn Học viện Tài chính năm 2025
Thí sinh tham khảo điểm chuẩn Học viện Tài chính năm 2025 như sau:
| TT | Mã ngành, chương trình đào tạo | Tên ngành, chương trình đào tạo | Điểm trúng tuyển |
| I | Chương trình chuẩn | ||
| 1 | 7220201 | Tiếng Anh tài chính kế toán | 24.10 |
| 2 | 7310101 | Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính | 25.43 |
| 3 | 7310102 | Kinh tế chính trị – tài chính | 24.92 |
| 4 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | 25.56 |
| 5 | 7310108 | Toán tài chính | 24.57 |
| 6 | 7340101 | Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch | 24.98 |
| 7 | 7340115 | Marketing | 26.23 |
| 8 | 7340116 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản | 21.51 |
| 9 | 73402011 | Tài chính – Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế | 25.47 |
| 10 | 73402012 | Tài chính – Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính) | 26.31 |
| 11 | 73402013 | Tài chính – Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính) | 25.40 |
| 12 | 7340204 | Tài chính bảo hiểm | 22.56 |
| 13 | 7340301 | Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công | 25.01 |
| 14 | 7340302 | Kiểm toán | 26.60 |
| 15 | 7340403 | Quản lý tài chính công | 22.55 |
| 16 | 7340405 | Tin học tài chính kế toán | 25.07 |
| 17 | 7380101 | Luật kinh doanh | 25.12 |
| 18 | 7460108 | Khoa học dữ liệu trong tài chính | 25.52 |
| 19 | 7480201 | Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán | 24.97 |
| II | Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế | ||
| 20 | 7310104QT12.01 | Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) | 22.82 |
| 21 | 7340101QT03.01 | Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 22.58 |
| 22 | 7340115QT11.02 | Digital Marketing (Theo định hướng ICDL) | 23.44 |
| 23 | 7340116QT09.01 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA) | 21.00 |
| 24 | 7340120QT15.01 | Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 24.89 |
| 25 | 7340201QT01.01 | Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) | 21.00 |
| 26 | 7340201QT01.06 | Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) | 21.30 |
| 27 | 7340201QT01.09 | Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 21.00 |
| 28 | 7340201QT01.11 | Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | 21.00 |
| 29 | 7340201QT01.15 | Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 21.00 |
| 30 | 7340201QT01.19 | Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 21.00 |
| 31 | 7340301QT02.01 | Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | 21.50 |
| 32 | 7340301QT02.02 | Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA) | 21.00 |
| 33 | 7340301QT02.03 | Kế toán công (Theo định hướng ACCA) | 21.50 |
| 34 | 7340302QT10.01 | Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) | 21.50 |
Nguồn theo Tào Nga/danviet.vn