Miễn học, miễn thi và quy đổi điểm đối với các chứng chỉ Quốc tế về trình độ tiếng Anh

PGS.TS. Bùi Đường Nghiêu
PGS.TS. Bùi Đường Nghiêu
Viện trưởng Viện đào tạo quốc tế - Học viện Tài Chính

Chương trình đào tạo tiếng Anh tại Viện Đào tạo Quốc tế bao gồm 6 học phần, chia 2 giai đoạn, với tổng số 23 tín chỉ, theo các trình độ tương ứng từ Elementary đến 6.0 IELTS.

Kết quả học tập các học phần này được quy đổi sang thang điểm 10, thang điểm 100, thang điểm 4 và thang điểm chữ để thống nhất đánh giá kết quả học tập và số tín chỉ tích lũy của sinh viên.

Sinh viên có chứng chỉ quốc tế về trình độ tiếng Anh (IELTS) được xét miễn học, miễn thi tương ứng với chứng chỉ đạt được; được quy đổi sang thang điểm 10, thang điểm 100, thang điểm 4 và thang điểm chữ để thống nhất đánh giá, xếp loại học tập, xét mức độ hoàn thành các học phần tiếng Anh tương ứng.

Quy đổi điểm áp dụng đối với các học phần tiếng Anh bao gồm các nội dung sau:

  • Quy đổi từ mức điểm đạt được trong khuôn khổ chương trình đào tạo tiếng Anh tại Viện Đào tạo Quốc tế sang thang điểm 10 và 100; sau đó, sang thang điểm 4 và điểm chữ khi tổng kết năm học.
  • Quy đổi điểm từ chứng chỉ quốc tế về trình độ tiếng Anh sang hệ thống thang điểm 10, thang điểm 100, thang điểm 4 và tháng điểm chữ khi tổng kết năm học.

Kết quả quy đổi được sử dụng để ghi vào hồ sơ, bảng điểm của sinh viên DDP, phục vụ việc đánh giá mức độ hoàn thành và số tín chỉ tích lũy đối với các học phần tiếng Anh của sinh viên vào các thời điểm đánh giá mỗi học kỳ, năm học và toàn khóa học.

Quy định về miễn học, miễn thi các học phần tiếng Anh dành cho sinh viên DDP

No.IELTSCEFR (*)TOEFL iBt (*)ENG 1011ENG 1012ENG 1013ENG 2014ENG 2015ENG 2016
1≥7.5C2≥96-120MH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MT
27.0C187-95MH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MT
36.5C179-86MH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MT
46.0 với cả 4 kỹ năng từ 5.5 trở lênB272-78MH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MT
56.0 trở lên nhưng có 1 kỹ năng dưới 5.5B272-78MH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MT
65.5 với cả 4 kỹ năng từ 5.0 trở lênB265-71MH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMiễn học
75.5 nhưng có một kỹ năng dưới 5.0B265-71MH, MTMH, MTMH, MTMH, MTMiễn học 
85.0B259-64MH, MTMH, MTMH, MTMiễn học  
94.5B153-58MH, MTMH, MTMiễn học   
104.0B141-52Miễn học, miễn thiMiễn học    

Sinh viên có chứng chỉ quốc tế về trình độ tiếng Anh còn thời hạn thì được xét miễn học, miễn thi theo bảng trên vào đầu học kỳ và tương ứng với thời điểm nộp chứng chỉ. Tuy nhiên, cần chú ý rằng, các chứng chỉ trình độ tiếng Anh theo CEFR, TOEFL chỉ áp dụng khi tuyển sinh đầu vào.

Quy đổi điểm các học phần tiếng Anh giai đoạn tiếng Anh cơ bản

Giai đoạn đào tạo tiếng Anh cơ bản bao gồm 3 học phần, mỗi học phần 4 tín chỉ, tổng số 12 tín chỉ, chia thành 3 trình độ: Elementary, Pre-Intermediate, Intermediate, chuẩn thiết kế chương trình đào tạo và đầu ra dựa theo khung tham chiếu châu Âu CEFR.

N0.Course CodeCourse Name (Giai đoạn tiếng Anh căn bản)
1ENG 1011Elementary Class
2ENG 1012Pre-intermediate Class
3ENG 1013Intermediate Class

Phương pháp đánh giá kết quả các học phần tiếng Anh giai đoạn căn bản dựa trên điểm bài thi cuối kỳ (Final Exam). Điểm bài thi cuối kỳ chấm theo thang điểm 150 bao gồm đủ các kỹ năng thành phần (ngữ pháp, từ vựng, nghe, nói, đọc, viết) điểm đỗ là 90 điểm. Do đòi hỏi khắt khe và đặc thù của việc học ngoại ngữ nói chung và học tiếng Anh nói riêng, áp dụng quy chuẩn CEFR, chương trình đào tạo tiếng Anh dành cho sinh viên DDP không áp dụng hình thức thi lại, nếu final exam không đủ điểm đỗ, sinh viên phải học lại.

Sau khi kết thúc mỗi học phần, điểm số theo CEFR được quy đổi sang thang điểm 10 và 100 để đánh giá kết quả học tập tiếng Anh và số tín chỉ tích lũy theo các học phần tiếng Anh cho sinh viên. Cụ thể quy đổi như bảng dưới đây.

Bảng quy đổi điểm các học phần tiếng Anh giai đoạn tiếng Anh cơ bản

NoCác học phần tiếng AnhĐiểm quy đổi sang thang điểm 10Điểm quy đổi sang thang điểm 100
7English step 1 (Elementary, Pre-Intermediate, Intermediate, CEFR). Pass mark: 90/150. Maximum 150 marks
từ 120 điểm trở lên10100
từ 115 đến dưới 1209.595
từ 110 đến dưới 115990
từ 105 đến dưới 1108.585
từ 100 đến dưới 105880
từ 95 đến dưới 1007.575
 90 với tất cả các kỹ năng đều từ 70% trở lên770
 90 nhưng có kỹ năng từ 60-69%660
 90 nhưng có 1 kỹ năng từ 50-59%550
 90 điểm và nhiều hơn một kỹ năng từ 59% trở xuống440
từ 85 đến dưới 903.535
từ 80 đến dưới 85330
từ 75 đến dưới 802.525
từ 70 đến dưới 75220
từ 65 đến dưới 701.515
dưới 65110
Vắng thi không có lý do chính đáng, không có minh chứng đúng quy định.00

Quy đổi điểm các học phần tiếng Anh giai đoạn nâng cao

Đối với giai đoạn nâng cao, sinh viên phải vượt qua 3 học phần (Pre-IELTS, IELTS Foundation và IELTS Intermediate) với tổng số 11 tín chỉ. Đầu ra tương ứng của mỗi học phần lần lượt là 4.5 IELTS; 5.5. IELTS và 6.0 IELTS.

N0.Course CodeCourse Name (Giai đoạn tiếng Anh nâng cao và IELTS)Expected outcome
4ENG 2014Pre-IELTSIELTS 4.5
5ENG 2015IELTS FoundationIELTS 5.5
6ENG 2016IELTS IntermediateIELTS 6.0

Điểm đỗ (pass mark) được xác định theo đầu ra kỳ vọng của từng trình độ đào tạo ứng với các học phần tương ứng. Việc quy đổi kết quả học tập các học phần tiếng Anh giai đoạn nâng cao được thực hiện như bảng sau.

Bảng quy đổi điểm các học phần tiếng Anh giai đoạn nâng cao

NoCác học phần tiếng AnhĐiểm quy đổi sang thang điểm 10Điểm quy đổi sang thang điểm 100
1Pre-IELTS (Pass mark: 4.5/9.0)
6.0 trở lên10100
5.5990
5.0 với tất cả kỹ năng từ 4.5 trở lên880
5.0 nhưng có kỹ năng đạt 4.0, và 4.5 với tất cả kỹ năng từ 4.5 trở lên770
4.5 với tất cả kỹ năng từ 4.0 trở lên660
4.5 nhưng có 1 kỹ năng đạt 3.5550
4.5 nhưng có hơn 1 kỹ năng đạt 3.5440
4.03.535
3.5330
3.02.525
2.5220
2.0 down110
Vắng thi không có lý do chính đáng, không có minh chứng đúng quy định.00
2IELTS Foundation (Pass mark: 5.5/9.0)
6.5 trở lên với tất cả kỹ năng từ 6.5 trở lên10100
6.5 nhưng có 1 kỹ năng dưới 6.5990
6.0880
5.5 với tất cả kỹ năng từ 5.5 trở lên770
5.5 với tất cả kỹ năng từ 5.0 trở lên660
5.5 nhưng có 1 kỹ năng đạt 4.5550
5.5 nhưng có hơn 1 kỹ năng đạt 4.5440
4.53.535
4.0330
3.52.525
3.0220
2.5 down110
Vắng thi không có lý do chính đáng, không có minh chứng đúng quy định.00
3IELTS Intermediate (Pass mark: 6.0/9.0)
7.0 trở lên10100
6.5 trở lên với tất cả kỹ năng từ 6.5 trở lên990
6.5 nhưng có 1 kỹ năng dưới 6.5880
6.0 với tất cả kỹ năng từ 6.0 trở lên770
6.0 với tất cả kỹ năng từ 5.5 trở lên660
6.0 nhưng có 1 kỹ năng đạt dưới 5.5550
6.0 nhưng có hơn 1 kỹ năng đạt dưới 5.5440
5.53.535
5.0330
4.52.525
4.0220
3.5 down110
Vắng thi không có lý do chính đáng, không có minh chứng đúng quy định.00

Bùi Đường Nghiêu

Share on email
Email
Share on twitter
Twitter
Share on print
Print